Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến giá sàn gỗ
Trước khi đưa ra lựa chọn, bài toán chi phí luôn là một trong những vấn đề then chốt trong mọi công trình. Và giá cả của sàn gỗ được quyết định bởi nhiều yếu tố, việc hiểu rõ từng yếu tố sẽ giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp với ngân sách, tránh phát sinh những khoản chi phí ngoài ý muốn.
Mỗi dòng sàn gỗ có cấu tạo, nguyên liệu, độ bền và yêu cầu sản xuất khác nhau, từ đó tạo ra những phân khúc giá riêng trên thị trường.
Sàn gỗ kỹ thuật: Có cấu tạo cơ bản gồm, lớp gỗ tự nhiên trên bề mặt và lớp cốt plywood hoặc cốt HDF. Phần lớn các mẫu sàn gỗ kỹ thuật cao cấp hiện nay đều sử dụng cốt gỗ plywood, đặc biệt là plywood Bạch Dương. Giá thành của dòng ván sàn này sẽ phụ thuộc vào loại gỗ bề mặt, độ dày veneer, chất lượng cốt gỗ. Trong cùng một quy cách thì sàn gỗ plywood bề mặt gỗ Tếch hoặc Óc Chó sẽ có giá thành cao hơn sàn gỗ plywood Sồi.
Sàn gỗ kỹ thuật sồi
Sàn gỗ hoa văn, hay sàn gỗ nghệ thuật: Sàn gỗ hoa văn được xem là phiên bản nâng cấp của sàn gỗ kỹ thuật, kết hợp cấu tạo ổn định của ván kỹ thuật với bề mặt gỗ tự nhiên cùng thiết kế hoa văn tinh tế. Nhờ yêu cầu cao về gia công và thẩm mỹ, dòng sản phẩm này thường hướng đến phân khúc cao cấp và những công trình đề cao tính nghệ thuật.
Công trình sàn gỗ lá sen cong bề mặt Walnut
Phương pháp lắp đặt
Phương pháp lắp đặt có ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí hoàn thiện sàn, bởi mỗi kiểu lát sẽ yêu cầu khác nhau về nhân công, vật tư phụ, thời gian thi công và mức độ hao hụt vật liệu. Với cách lát thẳng thông thường, quy trình tương đối đơn giản nên chi phí nhân công thường thấp hơn. Trong khi đó, các kiểu lát như Herringbone, Chevron hay ghép hoa văn đòi hỏi phải căn chỉnh chính xác, kỹ thuật cao và thời gian thi công dài hơn, khiến chi phí hoàn thiện tăng.
Bên cạnh kiểu lát, phương pháp cố định sàn cũng ảnh hưởng đến giá. Sàn có thể thi công bằng hèm khóa, hèm khóa kết hợp keo hoặc đi keo toàn bộ bề mặt nền. Những phương pháp yêu cầu sử dụng nhiều keo chuyên dụng và xử lý nền kỹ lưỡng sẽ làm tăng chi phí vật tư và nhân công.
Qua khảo sát, có thể thấy phần lớn các dòng sàn gỗ nhập khẩu Châu Âu thường có mức giá cao hơn so với hàng nội địa. Sự chênh lệch này xuất phát từ công nghệ sản xuất, quy chuẩn chất lượng cũng như các khoản thuế nhập khẩu, chênh lệch tỉ giá và chi phí kho bãi. Chính vì vậy mà một số mẫu sản phẩm khi phân phối tại Việt Nam có mức giá cao hơn so với giá trị thực tế.
Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, các nhà sản xuất ván sàn nội địa đã và đang không ngừng phát triển ra cho ra mắt nhiều dòng sản phẩm mới có chất lượng không thua kém so với các dòng sàn nhập khẩu với phân khúc giá thành dễ tiếp cận hơn.
Giá sàn hiện nay có sự chênh lệch khá lớn giữa các phân khúc. Ngoài chất liệu, mức giá còn phụ thuộc vào độ dày, cấu tạo, loại gỗ, thương hiệu, xuất xứ, quy cách,… Dưới đây là mức giá vật tư tham khảo:
| Loại sàn | Chất liệu gỗ | Giá vật tư tham khảo |
| Sàn thẳng | Gỗ Sồi, Óc Chó | 900.000 – 1.200.000đ/m² |
| Gỗ Teak Myanmar | 1.350.000 – 1.650.000đ/m² | |
| Sàn Xương cá | Gỗ Sồi, Óc chó | 1.150.000 – 1.550.000đ/m² |
| Sàn nghệ thuật, hoa văn | Sồi, Bạch dương, Óc chó, Teak... | 1.800.000 --- 2.400.000đ/m2 |
Lưu ý đây chỉ là mức giá vật tư tham khảo, chưa bao gồm thi công và các hạng mục phụ như len chân tường, nẹp, keo, lớp lót, xử lý mặt nền, vận chuyển và hao hụt. Đặc biệt, với sàn gỗ tự nhiên, kỹ thuật và hoa văn, giá có thể thay đổi đáng kể tùy từng loại gỗ và thiết kế.
Ngoài chi phí vật tư, nhân công và phụ kiện hoàn thiện cũng chiếm một phần đáng kể trong tổng ngân sách lát sàn. Mức giá thay đổi tùy loại sàn, phương pháp thi công và hiện trạng mặt bằng
.
| Loại sàn | Phương pháp thi công | Giá nhân công tham khảo |
| Sàn gỗ kỹ thuật | Hèm khóa/đi keo | 80.000 – 150.000đ/m² |
| Sàn gỗ hoa văn | Hèm khóa/đi keo | 120.000 – 250.000đ/m² |
Lưu ý: Với sàn hoa văn, đơn giá nhân công thường cao hơn do yêu cầu căn chỉnh, ghép họa tiết và xử lý các vị trí giao nhau chính xác.
Nếu nền hiện trạng không đủ phẳng, khô hoặc chắc chắn, có thể phát sinh thêm chi phí mài nền, xử lý bề mặt, cán phẳng hoặc chống ẩm. Với những công trình sử dụng sàn gỗ kỹ thuật và sàn hoa văn, công đoạn này đặc biệt quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định và chất lượng sau thi công.
Có thể thấy, ngoài chất lượng thì bài toán về chi phí luôn là mối quan tâm hàng đầu của phần lớn khách hàng hiện nay. Với sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại thì giá thành của các loại ván sàn cũng có sự chênh lệch đáng kể. Sàn nhựa giả gỗ và sàn gỗ công nghiệp là 2 dòng ván sàn có mức giá dễ tiếp cận hơn. Tuy nhiên nếu xét về lợi ích trong dài hạn thì sàn gỗ kỹ thuật và sàn gỗ hoa văn lại là lựa chọn đáng để cân nhắc. Liên hệ TD Wood để nhận tư vấn và báo giá chi tiết ngay hôm nay.
Mr. Chính: 0962931911
Đường Quang Liệt, Manor Cetral Park, Nguyễn Xiển, phường Định Công, tp Hà Nội